BỔ NGỮ XU HƯỚNG TRONG TIẾNG TRUNG 方向补语
BỔ NGỮ XU HƯỚNG TRONG TIẾNG TRUNG 方向补语Trong ngữ pháp tiếng Trung, ngoài bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, chúng ta còn có bổ ...

BỔ NGỮ XU HƯỚNG TRONG TIẾNG TRUNG 方向补语
Trong ngữ pháp tiếng Trung, ngoài bổ ngữ trạng thái, bổ ngữ kết quả, chúng ta còn có bổ ngữ xu hướng, là một loại bổ ngữ vô cùng quan trọng. Bạn đã biết cách dùng của bổ ngữ xu hướng chưa? Hãy cùng nhau tìm hiểu về loại bổ ngữ tiếng Trung thông dụng này nhé!
- Định nghĩa
Bổ ngữ chỉ phương hướng di chuyển của động tác gọi là bổ ngữ xu hướng. Bổ ngữ xu hướng có hai loại đó là bổ ngữ xu hướng đơn và bổ ngữ xu hướng kép.
- Bổ ngữ xu hướng đơn
Cấu trúc: Động từ + 去/ 来
Động từ + 来: biểu thị động tác hướng gần về phía người nói.
Động từ + 去: biểu thị động tác hướng ra xa phía người nói.
Ví dụ:
- 爸爸不在家,他出去了。
Bàba bù zàijiā, tā chūqùle.
Bố không có nhà, ông ấy ra ngoài rồi.
(Người nói đang diễn tả hành động hướng ra xa, vì người nói đang ở trong nhà)
- 你快上去给我拿来一本书。
Nǐ kuài shàngqù gěi wǒ ná lái yī běn shū.
Bạn nhanh đi lên lấy 1 quyển sách cho tôi.
(Người nói đang ở bên dưới, yêu cầu người nghe đi lên phía trên, hướng xa mình)
A: 我在 2 楼,你上来吧。
Wǒ zài 2 lóu, nǐ shànglái ba
Tôi ở tầng 2, anh lên đây đi.
B: 不,我不上去,你下来吧。
Bù, wǒ bù shàngqù, nǐ xiàlái ba
Không, tôi không lên, anh xuống đây đi.
⇒ Người A ở trên tầng, người B ở dưới tầng.
*Chú ý:
- Nếu câu có tân ngữ địa điểm thì để tân ngữ địa điểm trước “去/ 来”.
Ví dụ:
- 外边下雨了,快进屋里来吧。
Wàibian xià yǔle, kuài jìn wū li lái ba.
Bên ngoài mưa rồi, mau vào trong nhà đi.
(Lúc này người nói đang ở trong nhà và gọi người khác thực hiện hành động hướng về phía mình).
- 他回家去了。
Tā huí jiā qùle
Anh ấy về nhà rồi.
(Lúc này người nói không ở trong nhà)
- Nếu câu có tân ngữ chỉ sự vật thì tân ngữ sự vật để trước hoặc sau “去/ 来” đều được.
Ví dụ:
- 他带去了一本书 = 他带一本书去了。
Tā dài qùle yī běn shū = Tā dài yī běn shū qùle.
Hai câu này đều dịch là “ Anh ấy đem một quyển sách đi rồi”.
- Bổ ngữ xu hướng kép
Cấu trúc:
Động từ 1 + động từ 2 + 去/ 来.
Động từ 1 + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来.
– Bổ ngữ xu hướng kép phải có 2 động từ trước 来/去.
– Cách dùng của 来 và 去 trong bổ ngữ xu hướng kép cũng giống như trong bổ ngữ xu hướng đơn.
Ví dụ:
A: 你走过来跟我一起坐吧。
Nǐ zǒu guòlái gēn wǒ yīqǐ zuò.
Đi đến đây ngồi với anh nha.
B: 我不想走过去。
Wǒ bùxiǎng zǒu guòqù.
Tôi không muốn đi qua đó.
– Nếu câu bổ ngữ xu hướng kép có tân ngữ địa điểm thì để tân ngữ địa điểm trước “去/ 来”.
Ví dụ:
你把钱放进书包里去吧。
Nǐ bǎ qián fàng jìn shūbāo lǐ qù ba.
Con bỏ tiền vào ba lô đi!
– Nếu câu có tân ngữ chỉ sự vật thì tân ngữ sự vật để trước hoặc sau “去/ 来” đều được.
Ví dụ:
他从房间里搬出一张桌子来 = 他从房间里搬出来一张桌子。
Tā cóng fángjiān lǐ bānchū yī zhāng zhuōzi lái = Tā cóng fángjiān lǐ bān chūlái yī zhāng zhuōzi.
Anh ấy chuyển một cái bàn từ trong phòng ra.
- Bài tập luyện tập
Bài 1: Sắp xếp từ thành câu
- 信/给/他/寄/去/一封/朋友
- 门/他/走/起/提/行李/出/去
- 前/在/学校/汽车/下来/门/停/了
- 我们/上/吧/爬/一起/山/去
- 他/回/那/还/本/已经/图书馆/书/去/了
- 从/他/中文书/书架/拿/上/一本/下来
- 说/这/难/事/起来/些/容易/起来/作
- 去/他们/走/教室/进/了
- 去/妈妈/寄/常常/给/中国/我/回/包裹/来/以后
- 我/上/这儿/摆/在/一个/想/花瓶
Đáp án:
- 他给朋友寄去一封信。/他给朋友寄一封信去。
- 他提起行李走出门去。
- 汽车在学校门前停了下来。
- 我们一起爬上山去吧。
- 他已经还那本书回图书馆去了。
- 他从书架上拿下来一本中文书。
- 这些事说起来容易作起来难。
- 他们走进教室去了。
- 我来中国以后常常给妈妈寄回包裹来。
- 我想在这儿摆上一个花瓶。
Bài 2: Sửa câu sai
- 同学们看见老师进来了, 立刻站上来。
- 我同屋从图书馆借一本中文书回来。
- 上课了, 我们走进来教室吧。
- 我听懂了, 但是我写不来。
- 我的朋友从医院里走过来了。
Đáp án:
- 同学们看见老师进来了, 立刻站起来。
- 借回一本中文书来/借回来一本中文书。
- 上课了, 我们走进教室来吧。
- 我听懂了, 但是我写不下来。
- 我的朋友从医院里走出来了。
Trên đây là tổng hợp kiến thức về ngữ pháp bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung của Tiếng Trung Tinco. Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học tiếng Trung thật hiệu quả!
BỔ NGỮ TRẠNG THÁI TRONG TIẾNG TRUNG
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tiếng Trung TinCo
| Điện thoại | 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599 |
| Tincojsc@gmail.com | |
| Địa chỉ | phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh |
| https://facebook.com |
Chia sẻ qua
Bài viết liên quan

