着 /zhe/ TRONG TIẾNG TRUNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
着 /zhe/ TRONG TIẾNG TRUNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

着 /zhe/ TRONG TIẾNG TRUNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG
着 /zhe/ là một trong những kiến thức ngữ pháp cơ bản quan trọng trong tiếng Trung, tuy nhiên vì đa dạng cách sử dụng, trong quá trình học chúng ta dễ dàng hiểu sai hoặc sử dụng sai trợ từ động thái đặc biệt này. Trong bài viết ngày hôm nay, Tiếng Trung Tinco sẽ điểm qua các cách sử dụng của 着 trong tiếng Trung một cách chi tiết nhất
ĐỊNH NGHĨA
着 là trợ từ động thái trong tiếng Trung, dùng để biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái mang nghĩa “đang” (tiếp tục, xảy ra). 着 thường đứng sau động từ (V), tính từ (Adj) và không thêm bất cứ thành phần nào đứng giữa chúng.
V/Adj + 着
VD:
他看着书。/Tā kànzhe shū/ Anh ấy đang đọc sách.
我们站着妈妈的旁边。/Wǒmen zhànzhe māmā de pángbiān/ Chúng tôi đang đứng ngay cạnh mẹ.
CÁC CÁCH ĐỌC CỦA 着
|
Cách đọc |
着 /zhe/ |
着 /zháo/ |
着 /zhāo/ |
着 /zhuó/ |
|
Cách sử dụng |
Dùng sau động từ, chỉ sự việc đang được tiến hành. 他们正谈着话。/Tāmen zhèng tánzhe huà./: Họ đang nói chuyện. 小王总是顺着父母。/Xiǎowáng zǒngshì shùn zhe fùmǔ./: Tiểu Vương luôn thuận theo bố mẹ. 听着。/Tīng zhe./: Nghe đây. |
Khi kết hợp với 得 và 了 làm bổ ngữ khả năng. 他认识这么多人,肯定找得着。/Tā rènshi zhème duō rén, kěndìng zhǎo dezháo./: Anh ấy quen nhiều người như vậy, nhất định là tìm được. Kết hợp với phó từ phủ định 不. 你要的书我找了好几个书店,可是还买不着。/Nǐ yào de shū wǒ zhǎole hǎojǐ gè shūdiàn, kěshì hái mǎi bùzháo./: Cuốn sách bạn cần, tôi đã tìm khắp các hiệu sách mà vẫn không mua được. |
Trên một lĩnh vực nào đó đọc thay thế cho từ “招”. 高着儿。/Gāozhāor./: Nước cờ cao. 没着了。/Méi zhāo le./: Hết cách rồi. |
Là giản thể của từ 著. 穿着。/Chuānzhuó./: Ăn mặc. 着墨。/Zhuómò./: Dính mực. |
CÁCH DÙNG TỪ 着 TRONG TIẾNG TRUNG
Chúng ta sẽ đi sâu vào cách sử dụng của trợ từ động thái 着 /zhe/ trong tiếng Trung
着 biểu thị hành động đang tiếp diễn
- Dùng sau động từ, và các trạng từ (正在、在、正) thường được thêm trước động từ. Cuối câu có thể thêm 呢 nhằm biểu thị hành động đang tiếp diễn, biểu thị cách ăn mặc,...
S(chủ ngữ) + 正在/在/正 + V(động từ) + 着 + O (Tân ngữ) + (呢).
(Động từ dùng 着 phải mang tính tiếp diễn)
VD:
- 日明在做着作业。/Rìmíng zài zuòzhe zuòyè./: Nhật Minh đang làm bài tập về nhà (biểu thị hành động làm bài tập đang xảy ra và còn tiếp diễn).
Lưu ý: Một số động từ không dùng 着 là các động từ phát sinh nhanh và các động từ tri nhận. Các động từ bất quy tắc đó bao gồm:
|
STT |
Các động từ không dùng với 着 |
Phiên âm |
Nghĩa |
|
Các động từ phát sinh nhanh |
|||
|
1 |
死 |
sǐ |
Chết |
|
2 |
来 |
lái |
Đến, tới |
|
3 |
去 |
qù |
Đi |
|
4 |
开幕 |
kāimù |
Diễn, mở màn |
|
5 |
开始 |
kāishǐ |
Bắt đầu |
|
6 |
离开 |
líkāi |
Rời xa |
|
7 |
结业 |
jiéyè |
Tốt nghiệp |
|
8 |
结束 |
jiéshù |
Kết thúc, hết, chấm dứt |
|
Các động từ tri nhận |
|||
|
9 |
是 |
shì |
Thì, là |
|
10 |
认为 |
rènwéi |
Cho rằng, cho là |
|
11 |
知 |
zhī |
Biết, làm cho biết |
|
12 |
知道 |
zhīdào |
Biết, hiểu rõ |
Đối với các động từ li hợp, cách dùng từ 着 là chen vào giữa.
VD:
- 洗着澡 /xǐzhe zǎo/: Đang tắm.
- 聊着天 /liáozhe tiān/: Nói chuyện.
- 上着课 /shàngzhe kè/: Đang vào học.
着 biểu diễn sự tiếp diễn của trạng thái
Sử dụng sau động từ (V) và tính từ (Adj). Trong trường hợp này không thêm các trạng từ như 正在、在、正 vào trước động từ và tính từ.
VD:
灯开着呢。/Dēng kāi zhene./: Đèn vẫn đang bật. -> V + 着
这个房间还空着。/Zhège fángjiān hái kōngzhe./: Căn phòng này vẫn còn đang trống. -> Adj + 着
Lưu ý: Khi biểu thị sự tiếp diễn của trạng thái, phía trước động từ hay tính từ thường sẽ thêm một số phó từ như: 一直 /yīzhí/, 总是 /zǒng shì/, 常常 /chángcháng/, 还 /hái/,…
3. 着 biểu thị sự tồn tại
Biểu thị sự tồn tại của một trạng thái nhất định, hành động đang diễn ra, xuất hiện nhiều,... 着 trong trường hợp này thường dùng trong ngữ pháp câu tồn hiện.
|
Cấu trúc |
Ví dụ |
|
Địa điểm + V + 着 + N (chủ thể tác động). |
教室里坐着王老师。/Jiàoshì lǐ zuòzhe Wáng lǎoshī./: Thầy Vương đang ngồi trong phòng học. |
|
Địa điểm + V + 着 + N (vật chịu tác động). |
桌子上放着一杯茶。/Zhuōzi shàng fàngzhe yì bēi chá./: Một cốc trà đang để trên bàn. |
|
N (Chủ thể tác động/Vật chịu tác động) + 在 + Địa điểm + V + 着. |
小明还在床上躺着。/Xiǎomíng hái zài chuángshàng tǎngzhe./: Tiểu Minh vẫn đang nằm trên giường. |
Lưu ý: Trong cấu trúc câu biểu thị sự tồn tại, trước danh từ chỉ địa điểm không có 在.
VD:
✔️ 桌子上放着一本书。/Zhuōzi shàng fàngzhe yī běn shū./: Một cuốn sách đang để trên bàn.
❌ 在桌子上放着一本书。
着 dùng trong câu cầu khiến
V/Adj + 着
VD:
- 你听着,以后不能再迟到了。/Nǐ tīngzhe, yǐhòu bùnéng zài chídào le./: Em nghe đây, lần sau không được đến muộn nữa.
- 你冷静着,别说。/Nǐ lěngjìngzhe, bié shuō./: Cậu yên lặng, đừng nói.
Lưu ý: Không được phép bỏ 着 sau động từ, còn sau tính từ thì 着 có thể bỏ nhưng ngữ khí cầu khiến sẽ bị giảm bớt.
着 dùng trong câu liên động
|
Cấu trúc |
Cách dùng từ 着 |
Ví dụ |
|
V1 + 着 + (O)+ V2 |
Biểu thị 2 động tác đồng thời xảy ra, một số trong chúng có thể được hiểu theo nghĩa “vì hành động 1 biểu thị hành động 2”. |
|
|
Biểu thị quan hệ mục đích giữa 2 hành động. |
|
|
|
Hành động 1 đang xảy ra thì xuất hiện hành động 2 chen vào. |
|
|
|
Adj + 着+ (O) + V |
Biểu thị hành động đang xảy ra với trạng thái như thế nào. |
|
|
V1+ 着 + V2+ 着+ V3. (Phía trước V3 có thể thêm 就 hoặc 突然) |
Biểu thị động tác 3 đang xảy ra trong trạng thái hành động 1 và 2 cùng đồng thời diễn ra. |
|
Lưu ý về cách dùng từ 着
- Khi có 2 động từ cùng đồng thời xuất hiện thì 着 phải luôn đứng sau động từ thứ nhất.
✔️ 小明常常躺着上网。/Xiǎomíng chángcháng tǎngzhe shàngwǎng/: Tiểu Minh thường nằm lướt web.
❌ 小明常常躺上着网。
- Trong kết cấu động tân hoặc động từ li hợp thì 着 phải đặt giữa động từ và tân ngữ.
✔️ 他们在上着班。/Tāmen zài shàngzhe bān./: Họ đang đi làm.
❌ 他们在上班着。
- Sau 着 không dùng “在 + Địa điểm”.
✔️ 别在床上坐着吃饭。/Bié zài chuángshàng zuòzhe chīfàn./: Đừng nên ngồi ăn cơm trên giường.
❌ 别坐着在床上吃饭。
- Nếu như sau động từ có bổ ngữ tiếng Trung thì không dùng 着.
✔️ 他等了你十年了。/Tā děngle nǐ shí niánle./: Anh ấy đã đợi cậu 10 năm rồi.
❌ 他等着你十年了。
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tiếng Trung TinCo
| Điện thoại | 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599 |
| Tincojsc@gmail.com | |
| Địa chỉ | phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh |
| https://facebook.com |
Chia sẻ qua
Bài viết liên quan

