BỔ NGỮ TRẠNG THÁI TRONG TIẾNG TRUNG 状态补语
BỔ NGỮ TRẠNG THÁI TRONG TIẾNG TRUNG 状态补语
Trong tiếng Trung, bổ ngữ trạng thái (状态补语 – zhuàngtài bǔyǔ) giúp miêu tả cách thức hành động được thực hiện ra sao???
Cùng Tiếng Trung Tinco tìm hiểu và áp dụng nhé ^^

BỔ NGỮ TRẠNG THÁI TRONG TIẾNG TRUNG 状态补语
- Định nghĩa
- Bổ ngữ trạng thái dùng để miêu tả, đưa ra phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái… của một động tác thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra.
- Bổ ngữ trạng thái thể hiện rõ động tác hoặc tính chất của sự vật/sự việc đạt đến mức độ nào đó.
- Bổ ngữ trạng thái là từ miêu tả cho vị ngữ => Bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung rất giống với tiếng Việt.
- Bổ ngữ trạng thái (bổ ngữ trình độ) là bổ ngữ dùng “ 得 ”để nối giữa động từ và tính từ.
Ví dụ: Bạn Lan rất xinh. => “Xinh” là vị ngữ; “Rất” là bổ ngữ, nhấn mạnh, bổ sung thêm mức độ cho sự “xinh” của Lan.
- Phân biệt rõ bổ ngữ trạng thái và trạng ngữ
- Bổ ngữ trạng thái do tính từ đảm nhiệm, đánh giá mức độ của hành động, thường là hành động đã xảy ra.
- Còn Trạng ngữ do tính từ đảm nhiệm, nói rõ trạng thái, phương thức của hành động, thường chỉ động tác thường xuyên xảy ra, sắp xảy ra trong tương lai hoặc có ý khuyên bảo (chỉ tương lai).
Ví dụ:
- 今天他起得早 →“早”là bổ ngữ trạng thái của “起”.
=> Hôm nay anh ấy dậy sớm.
- 明天他早起 →“早” là trạng ngữ của “起”.
=> Ngày mai anh ấy dậy sớm.
- Cách sử dụng bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung
- Dạng khẳng định
|
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ |
Ví dụ:
- 他跑得很快。Tā pǎo de hěn kuài.
Anh ấy chạy rất nhanh.
- 汉语他学得很好。Hànyǔ tā xué dé hěn hǎo.
Anh ta học tiếng Hoa rất giỏi.
- 她长得很漂亮。Tā zhǎng de hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.
- 今天我起得很早。Jīntiān wǒ qǐ de hěn zǎo.
Hôm nay tôi dậy rất sớm.
- 他来得真早。Tā láidé zhēn zǎo
Anh ta đến thật sớm
- 你说得对。Nǐ shuō de duì.
Bạn nói đúng.
- Dạng phủ định
|
Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ |
Ví dụ:
- 他们吃得不多。Tāmen chī dé bù duō
Họ ăn không nhiều
- 他跑得不快。Tā pǎo de búkuài.
Anh ta chạy không nhanh.
- 他长得不帅。Tā zhǎng de bù shuài.
Cậu ấy lớn lên không đẹp trai.
- 他学得不好。Tā xué de bù hǎo.
Anh ấy học không tốt.
- Nếu động từ có thêm Tân ngữ thì có thêm 2 cấu trúc như sau:
Lặp lại động từ:
|
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ |
Đưa tân ngữ lên trước động từ, sau chủ ngữ
|
Chủ ngữ + tân ngữ + động từ + 得 + tính từ |
Ví dụ:
他写汉字写得很好看。
Tā xiě hànzì xiě de hěn hǎokàn.
Anh ấy viết chữ Hán rất là đẹp.
他今天的作业做得很好。
Tā jīntiān de zuòyè zuò de hěn hǎo.
Bài tập hôm nay anh ấy làm rất tốt.
他说汉语说得很流利。
Tā shuō hànyǔ shuō de hěn liúlì.
Anh ấy nói tiếng Trung rất lưu loát.
- Dạng nghi vấn
Với dạng nghi vấn của bổ ngữ trạng thái trong tiếng Trung chúng ta có 4 cấu trúc cần nhớ:
|
Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 吗? Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ ? |
Lưu ý: Dạng nghi vấn thay vì hỏi ” phải hay không ” chúng ta có thể hỏi “như thế nào” bằng cách dùng “ 怎么样”.
Ví dụ:
- 他学得好吗?Tā xué dé hǎo ma?
Anh ta học có tốt không? - 你打球打得好不好?Nǐ dǎqiú dǎ dé hǎobù hǎo?
Bạn đánh bóng rổ tốt hay không tốt vậy? - 他跑得快不快?Tā pǎo de kuài bùkuài?
Cậu ấy chạy có nhanh không? - 她写得怎么样?Tā xiě de zěnme yàng?
Cô ấy viết (chữ) như thế nào? - 他说得流利吗?Tā shuō de liúlì ma?
Anh ấy có nói được lưu loát không? - 你唱得好听不好听?Nǐ chàng de hǎotīng bù hǎotīng?
Bạn hát có hay không?
- LUYỆN TẬP
Bài 1: Sắp xếp từ thành câu
- 他/都/得/起/很/每天早上/早
- 他/跑步/非常/跑/快/得
- 京剧/玛丽/不错/得/唱/很
- 得/汉语/写/她/很/好
- 我/不太/好/太极拳/得/打
Bài 2: Hoàn thành câu
(1) 他汉字写得……
(2) 你今天的练习做得……
(3) 他太极拳打得不……
(4) 这个句子他翻译得……
(5) 这个音你发得不……
(6) 麦克跑步跑得很……
(7) 她每天都来得很……
Bài 3: Sửa câu sai:
- 他打篮球得越来越好。
- 他法语不说得很慢。
- 妈妈做了饭很好吃。
- 因为今天考试,所以同学们都来了很早。
- 你哥哥排球打得很好极了。
- 他说汉语不很流利。
- 麦克跑步的非常快。
- 老张说话得比较快。
- 他刚来中国一年,但说汉语得很清楚。
- 田芳学习很努力,他英语说不错。
BỔ NGỮ KẾT QUẢ TRONG TIẾNG TRUNG
Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tiếng Trung TinCo
| Điện thoại | 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599 |
| Tincojsc@gmail.com | |
| Địa chỉ | phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh |
| https://facebook.com |
Chia sẻ qua
Bài viết liên quan

