BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Trong tiếng Trung, khi muốn so sánh “A … hơn B”, chúng ta thường dùng cấu trúc 比 (bǐ). Đây là cách nói rất phổ biến, và cực kỳ đơn giản để diễn đạt sự so sánh.

Cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ A + 比 + Chủ ngữ B + Tính từ
Nghĩa: A… hơn B

📌 Ví dụ minh họa:

他比我高。
(Tā bǐ wǒ gāo)
Anh ấy cao hơn tôi.

今天比昨天冷。
(Jīntiān bǐ zuótiān lěng)
Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Thêm trạng từ mức độ:

Có thể thêm các từ nhấn mạnh như 更 (gèng – càng), 多了 (duō le – nhiều), 一点儿 (yìdiǎnr – một chút):

他比我高多了。
Anh ấy cao hơn tôi nhiều.

今天比昨天冷一点儿。
Hôm nay lạnh hơn hôm qua một chút.

这件衣服比那件更漂亮。
Bộ quần áo này đẹp hơn bộ kia.

Lưu ý quan trọng:
Sau 比, không dùng từ “hơn” nữa (tiếng Trung không có “hơn” như tiếng Việt).
Không thêm “的” vào cuối tính từ trong câu so sánh này.

So sánh phủ định:
Muốn nói “A không hơn B”, thêm 不 (bù) trước tính từ:

他不比我高。
Anh ấy không cao hơn tôi.

Mẹo nhớ:
Hãy nhớ “比” luôn đứng giữa hai đối tượng so sánh, và sau 比 là tính từ thể hiện đặc điểm so sánh.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”