BÀI 9: GIỚI TỪ

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Giới từ trong tiếng Trung là những từ đứng trước danh từ hoặc đại từ để chỉ mối quan hệ thời gian, địa điểm, phương hướng, đối tượng,... của hành động.

Chúng giúp câu nói mạch lạc, rõ ràng hơn và thường xuất hiện trước động từ.

Một số giới từ thông dụng:

在 (zài) ở, tại ( Chỉ nơi chốn, hành động đang diễn ra 我在家。Tôi ở nhà. )

从 (cóng) từ ( Chỉ điểm bắt đầu 他从越南
来。Anh ấy đến từ Việt Nam. )

到 (dào) đến ( Chỉ điểm kết thúc 我们到学校了。Chúng tôi đã đến trường. )

对 (duì) đối với. ( Chỉ đối tượng của hành động 他对我很好。Anh ấy rất tốt với tôi. )

跟 (gēn) với ( Chỉ người/đối tượng cùng hành động 我跟朋友去吃饭。Tôi đi ăn với bạn. )

给 (gěi) cho ( Chỉ hành động đưa/trao cho ai đó 我给你一本书。Tôi cho bạn một quyển sách )

Cấu trúc phổ biến:

1. Chủ ngữ + 在 + Địa điểm + Động từ

我在学校学习。(Wǒ zài xuéxiào xuéxí)→ Tôi học ở trường.

2. Chủ ngữ + 从 + Nơi bắt đầu + 到 + Nơi kết thúc

他从家到公司。(Tā cóng jiā dào gōngsī)→ Anh ấy từ nhà đến công ty.

3. Chủ ngữ + 跟 + Người + Động từ

我跟老师说中文。(Wǒ gēn lǎoshī shuō Zhōngwén)→ Tôi nói tiếng Trung với cô giáo.

4. Chủ ngữ + 给 + Người nhận + Tân ngữ

妈妈给我买了一个蛋糕。(Māmā gěi wǒ mǎile yī gè dàngāo)→ Mẹ mua cho tôi một cái bánh.


Mẹo học nhanh giới từ tiếng Trung: Nhớ theo tình huống cụ thể thay vì học thuộc máy móc.

Ví dụ: Khi nói về "ở đâu?" → dùng 在 | "đi từ đâu?" → dùng 从 + 到

Dùng Flashcard hoặc App từ vựng để luyện phản xạ.

Mỗi khi học động từ mới, hãy thử gắn giới từ vào để tạo câu hoàn chỉnh.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比