BÀI 14: CÂU VỊ NGỮ TÍNH TỪ

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Trong tiếng Trung, khi miêu tả tính chất hoặc trạng thái của một sự vật, sự việc, không cần dùng động từ “là” (是) như trong tiếng Việt hay tiếng Anh.

Thay vào đó, tính từ (形容词) có thể trực tiếp làm vị ngữ trong câu.

 

1. Đặc điểm của câu vị ngữ tính từ

Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + (很) + Tính từ

Từ “很” (hěn) thường được dùng trước tính từ, dịch nghĩa là “rất”.
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, “很” không hẳn mang nghĩa “rất” mà chỉ dùng để nối chủ ngữ và tính từ, giúp câu nghe tự nhiên hơn.


2. Ví dụ minh họa

1. 今天天气很好。
Jīntiān tiānqì hěn hǎo.
Thời tiết hôm nay rất đẹp.

2. 她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh.

3. 这个地方很安静。
Zhège dìfāng hěn ānjìng.
Nơi này rất yên tĩnh.

4. 我很高兴。
Wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui.

 

3. Khi nào không dùng 很?

Nếu muốn nhấn mạnh mức độ hơn nữa, bạn có thể thay “很” bằng các phó từ khác như:
非常 (fēicháng – vô cùng), 特别 (tèbié – đặc biệt), 太...了 (tài... le – quá ... rồi).

Ví dụ:

她非常漂亮。
Tā fēicháng piàoliang.
Cô ấy vô cùng xinh đẹp.

天气太热了。
Tiānqì tài rè le.
Thời tiết nóng quá rồi.


Nếu bỏ 很 và chỉ nói: 她漂亮, câu có thể mang nghĩa so sánh hoặc nhấn mạnh, giống như "Cô ấy (thì) xinh" (ngụ ý so sánh với người khác).

 

4. Một số tính từ thông dụng

大 (dà) – to, lớn

小 (xiǎo) – nhỏ

高 (gāo) – cao

矮 (ǎi) – thấp

漂亮 (piàoliang) – xinh đẹp

冷 (lěng) – lạnh

热 (rè) – nóng

忙 (máng) – bận

累 (lèi) – mệt

高兴 (gāoxìng) – vui

 

5. Mẹo ghi nhớ

Khi miêu tả tính chất, không cần “là” (是) như “Cô ấy là xinh đẹp”.
Ta chỉ cần: 她很漂亮.

“很” vừa giúp câu tự nhiên, vừa giống như cầu nối giữa chủ ngữ và tính từ.

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”