BÀI 15: ĐỘNG TỪ LẶP LẠI

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Trong tiếng Trung, động từ lặp lại là một dạng ngữ pháp rất hay gặp, đặc biệt trong giao tiếp hằng ngày. Khi lặp lại một động từ, câu nói sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, mang tính khích lệ, thử làm hoặc biểu thị sự thân mật thay vì nghe ra lệnh hay cứng nhắc.

1. Cấu trúc cơ bản của động từ lặp lại

Động từ lặp lại thường có 2 dạng chính:

A → AA
Ví dụ:
看 → 看看 (nhìn thử xem)
听 → 听听 (nghe thử đi)

A → A一A
Ví dụ:
看 → 看一看 (nhìn một cái)
试 → 试一试 (thử một chút)

Cả 2 dạng này đều mang ý nghĩa “thử làm nhẹ nhàng”, nhưng dạng A一A thường lịch sự và mềm mại hơn một chút so với AA.

2. Ý nghĩa và cách dùng

Nhẹ nhàng, mang tính gợi ý:
Khi bạn muốn nhờ ai làm gì nhưng không muốn khiến người đó cảm thấy bị áp lực, hãy dùng động từ lặp lại.
你看看这张照片!
(Bạn xem thử bức ảnh này!)

Mang tính thử nghiệm, khích lệ:
你试试看,这个游戏很有趣。
(Bạn thử chơi trò này đi, rất thú vị đấy.)

Diễn đạt hành động trong thời gian ngắn:
让我想想。
(Để tôi nghĩ một chút.)
你等等我!
(Bạn chờ tôi một chút nhé!)

3. Lưu ý khi dùng động từ lặp lại

Không phải động từ nào cũng có thể lặp lại, nhưng hầu hết động từ đơn âm tiết đều lặp được.

Nếu câu đã có bổ ngữ hoặc trạng từ, cần cân nhắc để câu không bị rườm rà.

Ví dụ:
你看一看吧!(Bạn thử nhìn xem!) – câu này tự nhiên.
你请一请客。❌ – Không dùng như vậy.

4. Ví dụ thực tế

听听这首歌吧,很好听。
(Nghe thử bài hát này đi, rất hay đó.)

我去问问老师。
(Tôi đi hỏi thử thầy giáo.)

快来尝尝这个菜!
(Mau đến nếm thử món này!)

有空的时候,我们聊聊吧。
(Khi rảnh chúng ta trò chuyện chút nhé.)

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 9: GIỚI TỪ

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”