BÀI 3: TRỢ TỪ “的” – Biểu thị sở hữu trong tiếng Trung

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Khi học tiếng Trung, một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và rất hay gặp chính là trợ từ “的” (de). Đây là từ dùng để biểu thị sự sở hữu – tương tự như từ “của” trong tiếng Việt.

 

Cấu trúc cơ bản:

Danh từ/Đại từ + 的 + Danh từ

Tức là: Ai đó + 的 + vật gì đó thuộc về người đó

 

📍Ví dụ minh họa đơn giản:

我的书          wǒ de shū     Sách của tôi

你的手机       nǐ de shǒujī   Điện thoại của bạn

她的名字       tā de míngzì  Tên của cô ấy

我们的老师   wǒmen de lǎoshī     Giáo viên của chúng tôi

 

Mẹo ghi nhớ:

Bạn có thể nhớ một cách dễ dàng là:

“的” = “của”

Ai là chủ sở hữu thì đứng trước “的”, vật bị sở hữu thì đứng sau.

Khi nào có thể bỏ “的”?

Trong giao tiếp hằng ngày, khi quan hệ sở hữu rất thân thuộc hoặc gần gũi, người Trung thường lược bỏ “的” để câu nói ngắn gọn, tự nhiên hơn.

 

📍Ví dụ:

Đầy đủ dùng “的”     Có thể lược bỏ “的” Nghĩa

我的妈妈 (wǒ de māma)    我妈妈 (wǒ māma)  Mẹ của tôi

你的爸爸 (nǐ de bàba)        你爸爸 (nǐ bàba)      Bố của bạn

Lưu ý: Chỉ lược bỏ “的” khi nói về người thân, bạn bè thân thiết, mối quan hệ gần gũi. Không nên bỏ “的” khi nói về đồ vật, người lạ, hoặc các mối quan hệ xa.

 

Tổng kết ngắn gọn:

“的” dùng để nói về sở hữu: Giống từ “của” trong tiếng Việt.

Cấu trúc: Ai đó + 的 + cái gì đó

Có thể lược bỏ “的” trong các mối quan hệ thân thiết.

 

Hãy thử đặt vài câu đơn giản nhé:

  1. Sách của tôi ở đâu? 我的书在哪里?(Wǒ de shū zài nǎlǐ?)
  2. Đây là xe của anh ấy 这是他的车。(Zhè shì tā de chē.)
  3. Tên của bạn là gì? 你的名字是什么?(Nǐ de míngzì shì shénme?)

 

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比