BÀI 5: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, MỨC ĐỘ

Ngữ Pháp Hán Ngữ Sơ Cấp

Trong tiếng Trung, vị trí của các trạng ngữ (chỉ thời gian, địa điểm, mức độ) trong câu rất quan trọng. Việc sắp xếp đúng thứ tự sẽ giúp câu nói của bạn tự nhiên và dễ hiểu hơn nhiều.

 

Thứ tự thường gặp của trạng ngữ trong câu tiếng Trung:

Thời gian + Chủ ngữ + Địa điểm + Động từ + Tân ngữ

 

Thời gian trả lời cho câu hỏi: Khi nào?

Địa điểm trả lời cho câu hỏi: Ở đâu?

Mức độ thường đứng trước tính từ/động từ để miêu tả mức độ hành động hoặc trạng thái.

 

Ví dụ minh họa dễ hiểu:

 

1. 昨天我在学校学习。

(Zuótiān wǒ zài xuéxiào xuéxí)

Hôm qua tôi học ở trường.

→ Trạng ngữ thời gian là "昨天" (hôm qua), địa điểm là "在学校" (ở trường).

 

2. 他现在很忙。

(Tā xiànzài hěn máng)

Hiện tại anh ấy rất bận.

→ "现在" (hiện tại) là trạng ngữ thời gian, "很" là trạng ngữ mức độ bổ nghĩa cho tính từ "bận".

 

3. 我们明天在图书馆见面吧!

(Wǒmen míngtiān zài túshūguǎn jiànmiàn ba!)

Ngày mai chúng ta gặp nhau ở thư viện nhé!

→ Mẫu câu giao tiếp rất hay dùng, gồm đầy đủ trạng ngữ thời gian – địa điểm.

 

Mẹo ghi nhớ:

Trạng ngữ thường đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, tùy theo mức độ nhấn mạnh. Nếu có cả thời gian và địa điểm, hãy đặt thời gian trước, địa điểm sau.

 

Tóm lại: Việc sắp xếp đúng thời gian – địa điểm – mức độ sẽ giúp câu nói của bạn trôi chảy, tự nhiên như người bản xứ. Đừng bỏ qua điều này khi luyện nói và viết tiếng Trung nhé !

Mọi thông tin xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm tiếng Trung TinCo

Điện thoại 0327 596 869 - 0366 420 899 - 0393 284 599
Email Tincojsc@gmail.com
Địa chỉ phường Phương Liễu, tỉnh Bắc Ninh
Facebook https://facebook.com

Chia sẻ qua

Bài viết liên quan

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 12: CÂU 也…也…” VÀ “又…又…”

BÀI 11: PHÓ TỪ

BÀI 11: PHÓ TỪ

 BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 10: CÂU CÓ 是…的

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比

BÀI 13: CÂU SO SÁNH 比